- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lý Thị H và anh Lương Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN YÊN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2020/QĐST-HNGĐ | Tiên Yên, ngày 23 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn chị Lý Thị H – sinh năm 1995;
- Bị đơn anh Lương Văn T – sinh năm 1990;
Cùng địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội.
Địa chỉ: 169 Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Người Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Khánh T – Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tiên Yên – chi nhánh Quảng Ninh.
Địa chỉ: Số 3, phố Quang Trung, thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh (Quyết định ủy quyền số 7300/QĐ/NHCS ngày 19/9/2019).
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 370 Bộ luật Dân sự, Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lý Thị H và anh Lương Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lương Văn T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lương Nhật T- sinh ngày 17/12/2013 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Lý Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về T sản chung và nợ chung:
+ Về T sản chung: Chị Lý Thị H và anh Lương Văn T khai không có T sản chung;
+ Về nợ chung: Chị Lý Thị H và anh Lương Văn xác nhận còn nợ Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tiên Yên – chi nhánh Quảng Ninh số tiền 70.000.000đ.
Chị Lý Thị H, anh Lương Văn vfa đại diện Ngân hàng chính sách xã hội thỏa thuận: anh Lương Văn T được tiếp tục thực hiện các khoản vay và có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội – Phòng giao dịch Tiên Yên – Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh, gồm các khoản sau đây:
[1]. Chương trình cho vay Hộ cận nghèo mã món vay: 6600000715820216 ký ngày 17/7/2019 giữa Ngân hàng chính sách xã hội với anh Lương Văn T và chị Lý Thị H. Nợ gốc: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
[2]. Khoản vay theo chương trình nước sạch vệ sinh môi trường (Sổ vay vốn) ký giữa Ngân hàng chính sách xã hội với anh Lương Văn T – chị Lý Thị H (Mã khách hàng 7056339702 – Mã món vay: 6600000716198826): Nợ gốc 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
- Về án phí: Chị Lý Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 1à 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0001933 ngày 06/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tiên Yên; - Chi cục THADS huyện Tiên Yên; - UBND xã Đ; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Duy Hải |