vanban.org

Quyết định 73/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Triệu K và chị Danh Thị Linh Đ.

Về con chung: Anh Triệu K và chị Danh Thị Linh Đ thống nhất giao con chung tên Triệu Tuấn K, sinh ngày 11/7/2010 cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, chị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con anh K và chị Đ thống nhất không yêu cầu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn K - Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Triệu K và chị Danh Thị Linh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2020/QĐST- HNGĐThạnh Trị, ngày 17 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 95/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Ông Triệu K, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp A, xã Thạnh T, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Bà Danh Thị Linh Đ, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp A, xã Thạnh T, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Triệu K và chị Danh Thị Linh Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Triệu K và chị Danh Thị Linh Đ thống nhất giao con chung tên Triệu Tuấn K, sinh ngày 11/7/2010 cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, chị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con anh K và chị Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Triệu K và chị Danh Thị Linh Đ thống nhất không có.

- Về án phí sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nguyên đơn anh Triệu K đồng ý chịu nhưng anh K thuộc trường hợp được miễn tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bị đơn chị Danh Thị Linh Đ không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ