- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Duyên ly hôn anh Trung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Thành T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M L THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------ Số: 73 /2020/QĐST- HNGĐ | Mê Linh, ngày 18 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 77/ 2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1993 HKTT + cư trú: tổ 2, TT C, huyện M L, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1985 HKTT + cư trú: tổ 2, TT C, huyện M L, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 03 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Thành T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị D, anh T xác nhận có một con chung tên Nguyễn Bảo A, sinh ngày 05/9/2018. Chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Bảo A, sinh ngày 05/9/2018 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị D vì chị không yêu cầu. Sau ly hôn anh T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về nhà ở + đất ở + đất nông nghiệp + tài sản chung + tài sản riêng: Không có
- Về công sức + công nợ: Không có.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: chị D tự nguyện nộp toàn bộ số 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai AA/2017/0009444 ngày 03/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M L, hoàn trả lại chị D số tiền 150.000đ theo số biên lại ghi trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND, CCTHADS huyện M L; - UBND TT C - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LƯƠNG THỊ DIỆU KIM |