vanban.org

Quyết định 73/2020/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 24/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu của ông Phạm Văn A"
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 73/2020/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ô Môn, ngày 24 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 276/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Văn A, sinh năm 1951. Địa chỉ: Khu vực G, phường C, quận M, thành phố Cần Thơ.

- Yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với: Bà Nguyễn Cẩm C, sinh năm 1954. Địa chỉ: Khu vực G, phường C, quận M, thành phố Cần Thơ. Xét thấy: Người yêu cầu – ông Phạm Văn A rút đơn yêu cầu. Căn cứ Điểm c Khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 276/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” Điều 2. Về tạm ứng lệ phí: Ông Phạm Văn A được nhận lại số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 011393 ngày 02/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ