- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HD vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2020/QĐST-DS | Quận 4, ngày 07 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 2 Luật người cao tuổi;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 72/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đặng Thị L, sinh năm 1953
Địa chỉ: 266/100 T, Phường X, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1947
Địa chỉ: 122/27/121 T, Phường X, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị Đ có trách nhiệm thanh toán cho bà Đặng Thị L số tiền là 50.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi triệu đồng).
2.2. Phương thức thanh toán: Bà Nguyễn Thị Đ có trách nhiệm thanh toán cho bà Đặng Thị L số tiền còn nợ là 50.000.000 đồng. Thanh toán toàn bộ số tiền trên làm 2 đợt:
Đợt 1: Trả 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng vào ngày 30/9/2020.
Đợt 2: Trả 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng vào ngày 30/11/2020.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.2
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Đ được miễn nộp toàn bộ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Thị Thu Lan |