vanban.org

Quyết định 73/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp G, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Ng khởi kiện yêu cầu anh Th và chị N liên đới hoàn trả tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2020/QĐST-DSMỏ Cày Bắc, ngày 02 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 186/2020/TLST – DS ngày 24 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Ấp G, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Anh Võ Tấn Th, sinh năm 1984;

Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1984;

Cùng địa chỉ: Ấp T1, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Anh Võ Tấn Th và chị Nguyễn Thị Hồng N có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Ng tổng số tiền vay là 95.000.000 đồng. Thời hạn hoàn trả là khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Ghi nhận bà Nguyễn Thị Ng không yêu cầu tính lãi đối với số tiền anh Võ Tấn Th và chị Nguyễn Thị Hồng N có nghĩa vụ liên đới hoàn trả.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Ng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.375.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số ******* ngày **/*/**** của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Anh Võ Tấn Th và chị Nguyễn Thị Hồng N tự nguyện chịu án phí nên phải liên đới nộp số tiền là 2.375.000 đồng (Hai triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ