- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH K - Võ Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HB TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2020/QĐST- DS | HB, ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2020/TLST - DS ngày 18/02/2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng K
Địa chỉ: Số 40-42-44 PHT, phường VTV, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A – Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Quốc S – Phó phòng khách hành cá nhân kiêm khách hàng doanh nghiệp, Ngân hàng K – chi nhánh Bạc Liêu.
- Bị đơn:
+ Bà Võ Thị T, sinh năm 1957
+ Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1953
Địa chỉ: Ấp AN, xã VMB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Võ Thị T và ông Nguyễn Văn P có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng K số tiền 299.735.685 đồng (tính đến ngày 18/6/2020).
Kể từ ngày 19/6/2020 bà Võ Thị T và ông Nguyễn Văn P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà T và ông P phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Trường hợp bà T và ông P không thanh toán nợ thì Ngân hàng K được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ, là quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 027789 do Ủy ban nhân dân huyện HB cấp ngày 20/6/2008 do bà Võ Thị T đứng tên, thửa đất số 108 tờ bản đồ số 08, diện tích 10.766 tọa lạc tại ấp AN, xã VMB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu (Theo hợp đồng thế chấp số 1333/17/HĐTC-BĐS/0200-4230 ngày 29/12/2017)
- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 300.000 đồng. Bà T và ông P tự nguyện chịu toàn bộ số tiền trên. Đại diện Ngân hàng K đã dự nộp 300.000 đồng và chi hết. Bà T và ông P có trách nhiệm hoàn lại cho Ngân hàng K số tiền 300.000 đồng.
- Về án phí: Án phí hòa giải thành là 7.493.392 đồng. Bà Võ Thị T và ông Nguyễn Văn P phải chịu 3.746.696 đồng. Ngân hàng K chịu 3.746.696 đồng. Ngân hàng K đã dự nộp 6.373.477 đồng theo biên lai thu tiền số 0005980 ngày 18/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện HB được hoàn lại 2.626.781 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện HB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Ngọc Diễm |