vanban.org

Quyết định 73/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phạm Ngọc H và chị Nguyễn Thị H Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án xin ly hôn giữa nguyên đơn anh Phạm Ngọc H và bị đơn chị Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2019/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 17 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 101/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc H, sinh năm 1970

Địa chỉ: Bản M, xã ST, thành phố LC, tỉnh LC.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1970

Địa chỉ: Bản M, xã ST, thành phố LC, tỉnh LC.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toá án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phạm Ngọc H và chị Nguyễn Thị H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Ngọc H và chị Nguyễn Thị H đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Anh Phạm Ngọc H và chị Nguyễn Thị H có 01 con chung tên Phạm Thị Ngọc Anh, sinh ngày 09/9/2010. Sau khi ly hôn anh H và chị H thỏa thuận:

Chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Thị Ngọc A, sinh ngày 09/9/2010 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung:

Anh Phạm Ngọc H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/01 tháng cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 15 hàng tháng.

Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 15/10/2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Phạm Ngọc H có quyền , nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì còn phải chịu thêm tiền lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy đinh tại khoản 2 Điều 357; Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Chia tài sản: Tài sản chung: anh Phạm Ngọc H và chị Nguyễn Thị H không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Nợ chung, cho vay chung anh H và chị H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Ngọc H và chị Nguyễn Thị H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, anh H tự nguyện nộp thay chị H số tiền trên. Chị H nhất trí để anh H nộp thay chị H số tiền án phí mà chị H phải nộp. Tổng cộng anh Phạm Ngọc H phải nộp là 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận anh H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0004031 ngày 09/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ