- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Việt T - Ngô Đình K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Việt T và anh Ngô Đình K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2019/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 06 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2018/TLST/HNGĐ ngày 26/12/2018 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Việt T- sinh năm 1986
- Địa chỉ: ấp P, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu
2. Bị đơn: Anh Ngô Đình K - sinh năm 1987
- Địa chỉ: ấp X, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Việt T và anh Ngô Đình K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Việt T và anh Ngô Đình K thuận tình ly hôn.
* Về quan hệ con chung: Ghi nhận nguyện vọng của cháu Ngô Đình K1 sống cùng với chị T. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị T và anh K thống nhất giao cháu Ngô Đình K1, sinh ngày 12/5/2007 cho chị T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Chị T không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con.
Tiếp tục giao cháu Ngô Đình K1, sinh ngày 12/5/2007 cho chị Nguyễn Việt T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng anh có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
* Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Việt T và Ngô Đình K xác định không có tài sản và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
* Về án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng. Buộc chị T phải nộp án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng, ghi nhận chị đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0005990, ngày 25/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay được chuyển thu án phí 150.000 đồng và chị được hoàn lại số tiền còn thừa là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.
Anh Ngô Đình K không phải chịu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TANDTỉnh BL; - VKSND huyện HD; - THA huyện HD; - UBND xã N; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) LÂM BÉ NHI |