vanban.org

Quyết định 73/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Ngô Văn K thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 42 ngày 15/3/2013 của Ủy ban nhân dân xã DT, huyện D, tỉnh Nghệ An không còn giá trị pháp lý) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn số 73/2019/QĐST-HNGĐ giữa chị Nguyễn Thị V và anh Ngô Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆNDIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2019/QĐST-HNGĐDiễn châu, ngày 17 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU

Căn cứ vào điều 212, điều 213, điều 361 và điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ luật Phí và Lệ phí năm 2015

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 41/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2019, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa những người tham gia tố tụng sau:

- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1995

Và Anh Ngô Văn K, sinh năm 1993

Đều trú tại: xóm 2, xã DT, huyện D, tỉnh Nghệ An

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2, Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại huyện D nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện D, tỉnh Nghệ An.

Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 42 ngày 15/3/2013 của Ủy ban nhân dân xã DT, huyện D, tỉnh Nghệ An thì quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị V và anh Ngô Văn K là hợp pháp.

Căn cứ Biên bản hòa giải thành tại Trung tâm Hòa giải - Đối thoại và Đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án ngày 07/5/2019 có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân huyện D nhận thấy:

- Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị V và anh Ngô Văn K là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân theo cả hai người là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng về quan điểm sống nên giữa hai người thường xuyên xảy ra xung đột, mâu thuẫn dẫn đến tình cảm không còn. Cả chị V và anh K đều xác định không còn tình cảm vợ chồng, không thể hàn gắn và đoàn tụ được, đã sống ly thân từ năm 2015 nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Ngô Văn K có hai con chung là Ngô Quý C, sinh ngày 10/4/2013 và Ngô Quang Th, sinh ngày 16/12/2014. Sau khi ly hôn thống nhất giao cháu Ngô Quý C cho anh Ngô Văn K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao cháu Ngô Quang Th cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Chị Nguyễn Thị V và anh Ngô Văn K có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản chung, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Ngô Văn K thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 42 ngày 15/3/2013 của Ủy ban nhân dân xã DT, huyện D, tỉnh Nghệ An không còn giá trị pháp lý)

- Về con chung: Giao con chung Ngô Quý C, sinh ngày 10/4/2013 cho anh Ngô Văn K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao con chung Ngô Quang Th, sinh ngày 16/12/2014 cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Chị Nguyễn Thị V và anh Ngô Văn K có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Ngô Văn K tự nguyện chịu nộp tiền lệ phí là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0004638 ngày 07/5/2019. Anh Ngô Văn K đã nộp đủ lệ phí việc dân sự. Chị Nguyễn Thị V không phải chịu lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ