vanban.org

Quyết định 73/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị P. II.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.

TAND tỉnh Nghệ An; VKSND huyện A; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Nam ly hôn Nguyễn Thị Phương"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị P. II.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số: 73/2019/QĐST-HNGĐ
A, ngày 11 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2019/TLST/HNGĐ ngày 21/5/2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Văn N - Sinh năm: 1988 Địa chỉ: Thôn tháng 8, xã Đ, huyện A, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: chị Nguyễn Thị P - Sinh năm: 1994 Địa chỉ: Thôn 08, xã Đ, huyện A, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị P. II.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về hôn nhân: Anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị P thoả thuận ly hôn. 2.Về nuôi con chung: Giao con chung là Trần Nguyễn Gia B sinh ngày 02/01/2015 cho chị Nguyễn Thị P trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con cho anh Trần Văn N. Sau khi ly hôn, anh Trần Văn N không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này. 3.Về tài sản chung và nợ: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4.Án phí: Áp dụng Khoản 4 Điều 147 BLTTDS, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016. Anh Trần Văn N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn. Hoàn trả cho anh N 150.000 đồng tạm ứng án phí. (Đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0001844, ngày 21 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An.) III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ