vanban.org

Quyết định 73/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 29/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:

Đồng nguyên đơn: + Ông Nguyễn Tấn S, sinh năm 1964 Bà Bùi Thị L, sinh năm 1968. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ (Sanh - Dũng)"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DX
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2019/QĐST-DSDX, ngày 29 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 93/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:

Đồng nguyên đơn: + Ông Nguyễn Tấn S, sinh năm 1964

+ Bà Bùi Thị L, sinh năm 1968.

Cùng địa chỉ: Thôn AL, xã DH, huyện DX, Quảng Nam.

Đồng bị đơn: + Ông Trịnh Minh D, sinh năm 1968

+ Bà Huỳnh Thị Mỹ D1, sinh năm 1969.

Cùng địa chỉ: Thôn TA, xã DN, huyện DX, Quảng Nam.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trịnh Minh D và bà Huỳnh Thị Mỹ D1 có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Tấn S và bà Bùi Thị L số tiền nợ gốc là 742.000.000đ (Bảy trăm bốn mươi hai triệu đồng) theo giấy mượn tiền lập ngày 29/7/2019. Ông S và bà L không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm số tiền 16.840.000đ (Mười sáu triệu tám trăm bốn mươi ngàn đồng) ông Trịnh Minh D và bà Huỳnh Thị Mỹ D1 phải chịu.

Hoàn trả cho ông Nguyễn Tấn S và bà Bùi Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 16.840.000đ (Mười sáu triệu tám trăm bốn mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 7879 ngày 02/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện DX.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ