vanban.org

Quyết định 73/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 27/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần K. Trụ sở: Số A, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngan hang K - P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:73/2019/QĐST- DSBạc Liêu, ngày 27 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:174/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần K.

Trụ sở: Số A, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Quốc T. (Văn bản ủy quyền ngày 28/6/2019).

*Đồng bị đơn: -Bà Phạm Thị P, SN 1968.

Trú tại: Số C khóm N, phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

-Ông Lâm K, SN 1969.

Trú tại: Số Q, phường L, quận N, thành phố Cần Thơ.

Tạm trú tại: Số C khóm N, phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Phấn: Ông Lâm K. (Văn bản ủy quyền ngày 2/8/2019).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Ông Lâm K, bà Phạm Thị P có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K các khoản nợ tính đến ngày 19/9/2019 là 107.635.763đ, trong đó nợ gốc là 70.000.000đ, nợ lãi trong hạn là 5.815.513đ, lãi quá hạn là 31.820.250đ.

Kể từ ngày 20/9/2019 ông K, bà P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp ông Phương, bà Phấn không thanh toán nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần K, Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền bán đấu giá tài sản thế chấp là: Giá trị quyền sử dụng diện tích 85,1 m2 đất thuộc thửa số 275, tờ bản đồ số 15, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 754986 do UBND thị xã Bạc Liêu (nay là thành phố Bạc Liêu) cấp ngày 27/8/2008 cho ông Lâm K và bà Phạm Thị P; đất thế chấp tọa lạc tại khóm N, phường H, thị xã B ( nay là thành phố B). Và toàn bộ tài sản tọa lạc trên đất để thu hồi nợ.

2.2/ Vể chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 200.000đ, Ngân hàng tự nguyện chịu toàn bộ (đã dự nộp xong).

2.3/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lâm K, bà Phạm Thị P phải chịu án phí là 2.690.000đ. Ngân hàng TMCP K không phải chịu án phí. Ngân hàng TMCP K đã nộp tiền tạm ứng án phí 2.611.000đ theo biên lai thu tiền số 0000631 ngày 27/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, nay được hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ