vanban.org

Quyết định 73/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 02/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Thanh H, sinh năm 1971 Địa chỉ: 22 (150/5), Nguyễn Văn H, KP3, phường Thống Nh, thành phố B, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "ông TRần Thanh H yêu cầu bà Nguyễn Trần Như Th hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở và nhà ở đồng thời trả lại giấy tờ nhà và đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2019/QĐST-DSThành phố B, ngày 02 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 311/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 05 năm 2019 về việc: “Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở; đất ở. Đòi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Thanh H, sinh năm 1971

Địa chỉ: 22 (150/5), Nguyễn Văn H, KP3, phường Thống Nh, thành phố B, tỉnh Đ.

- Bị đơn:

Bà Nguyễn Trần Như Th, sinh năm 1980.

Địa chỉ: 64/4, tổ 2, KP3, phường Thống Nh, thành phố B, tỉnh Đ.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1970.

Địa chỉ: 197B/18, KP1, phường Tân T, Thành phố B, tỉnh Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy Hợp đồng chuyển nhượng Quyền sỡ hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở số 2256 quyển số 06TP/CC-SCC/HGD ngày 06/10/2015 được ký kết giữa ông Trần Thanh H và bà Nguyễn Trần Như Th.

- Ông Trần Thanh H rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu bà Nguyễn Trần Như Th trả lại Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở số 4701071173 do UBND tỉnh Đ cấp ngày 01/4/2013 do bà Nguyễn Thị Mđứng tên.

Về án phí Dân sự sơ thẩm – hòa giải thành:

- Về án phí không có giá ngạch là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông H, bà Th mỗi bên phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng). Ông Htự nguyện chịu toàn bộ án phí này. Do đó hoàn trả lại cho ông Trần Thanh H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0004781 ngày 23/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ