vanban.org

Quyết định 73/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Văn X, sinh năm: 1976 Chị Trịnh Thị H, sinh năm: 1982 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "hòa giải thành Trần Văn X - Ninh Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2019/QĐST-DSBù Đăng, ngày 08 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Văn X, sinh năm: 1976

Chị Trịnh Thị H, sinh năm: 1982

Cùng cư trú tại: Ấp 6, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Bà Ninh Thị T, sinh năm: 1951

Cư trú tại: Ấp 3, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 01/4/2019 giữa anh Trần Văn X, chị Trịnh Thị H và bà Ninh Thị T là hợp pháp,

Công nhận diện tích đất 538,7m2 (trong đó đất nông nghiệp 488,7m2, đất thổ cư 50m2) và diện tích đất hạn chế sử dụng 139,6m2 (nằm trong diện tích đất 1.316m2 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 540121 , số vào sổ cấp giấy chứng nhận H 0004A do UBND huyện B, tỉnh Bình Phước cấp ngày 29 tháng 5 năm 2006 đứng tên Ninh Thị T) tọa lạc tại ấp 3, xã Minh Hưng, huyện B, tỉnh Bình Phước có tứ cận: Phía Đông giáp đất bà T, phía Tây giáp đất bà T1, phía Nam giáp đường điện 500KV, phía Bắc giáp đường quốc lộ 14 thuộc quyền sử dụng của anh Trần Văn X, chị Trịnh Thị H (có bản đồ trích đo – địa chính số 10171-2019 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước duyệt ngày 28/10/2019 kèm theo)

Anh Trần Văn X, chị Trịnh Thị H liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Bà Ninh Thị T liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 540121, số vào sổ cấp giấy chứng nhận H 0004A; do UBND huyện B, tỉnh Bình Phước cấp ngày 29 tháng 5 năm 2006) theo quy định pháp luật sau khi trừ đi diện tích đất đã chuyển nhượng

2/ Chi phí xác minh thẩm định tài sản và đo đạc: Anh Trần Văn X, chị Trịnh Thị H tự nguyện nộp, không yêu cầu giải quyết

3/ Về án phí: Số tiền án phí là 150.000đ anh Trần Văn X, chị Trịnh Thị H nhận nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh chị đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0009490 ký ngày 19/6/2019.

Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho cho anh Trần Văn X, chị Trịnh Thị H số tiền còn lại là 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ