- Tranh chấp gì? án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2019/QĐST-DS | C, ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 12, 14, 15, 26, 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Ưng Văn N, sinh năm: 1981; địa chỉ: ấp S, xã HH, huyện , tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Kiên Ngọc S.P, sinh năm: 1980 và bà Bùi Thị K.Y, sinh năm: 1983, cùng địa chỉ: ấp S, xã HH, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Ưng Văn H, sinh năm: 1960;
+ Bà Nguyễn Thị C1, sinh năm: 1960;
+ Ông Ưng Văn C2, sinh năm: 1983;
+ Anh Ưng Văn C3, sinh năm: 1995;
+ Chị Trần Thị C4, sinh năm: 1990.
Người đại diện hợp pháp của ông Ưng Văn H, bà Nguyễn Thị C1, ông Ưng Văn C2, anh Ưng Văn C3, chị Trần Thị C4 là: Ông Ưng Văn N, sinh năm: 1981 (Theo 05 văn bản ủy quyền cùng ngày 10/4/2019).
Cùng địa chỉ: ấp S, xã HH, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Ông Ưng Văn N (đồng thời ông N là người đại diện theo ủy quyền của ông Ưng Văn H, bà Nguyễn Thị C1, ông Ưng Văn C1, anh Ưng Văn C3, chị Trần Thị C4) và ông Kiên Ngọc S.P, bà Bùi Thị K.Y thống nhất tự nguyện thỏa thuận: Ông S.P, bà K.Y tự nguyện trả cho ông N số tiền mua thức ăn chăn nuôi còn nợ là 41.056.000 đ (Bốn mươi mốt triệu không trăm năm mươi sáu nghìn đồng). Ông N thống nhất nhận số tiền 41.056.000 đ (Bốn mươi mốt triệu không trăm năm mươi sáu nghìn đồng) do ông S.P, bà K.Y trả.
* Về thời gian trả: Ông Ưng Văn N (đồng thời ông N là người đại diện theo ủy quyền của ông Ưng Văn H, bà Nguyễn Thị C1, ông Ưng Văn C1, anh Ưng Văn C3, chị Trần Thị C4) và ông Kiên Ngọc S.P, bà Bùi Thị K.Y tự nguyện thỏa thuận thời gian trả do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Kiên Ngọc S.P, bà Bùi Thị K.Y nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.026.000 đ (Một triệu không trăm hai mươi sáu nghìn đồng). Nhưng ông S.P được miễn nộp một phần án phí dân sự sơ thẩm số tiền 256.500 đ (Hai trăm năm mươi sáu nghìn năm trăm đồng), do ông có đơn đề nghị miễn án phí vì là người dân tộc Khmer cư trú ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020. Ông S.P, bà K.Y còn phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 769.500 đ (Bảy trăm sáu mươi chín nghìn năm trăm đồng).
- Ông Ưng Văn N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông N 1.170.000 đ (Một triệu một trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2018/0000607 ngày 20 tháng 3 năm 2019 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Thảo |