- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp giữa Ngân hàng B và Công ty G"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 43/2020/KTPT ngày 19/2/2020 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2019/QĐ-PT | Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 09/2019/KDTM-ST ngày 18/09/2019 của Tòa án nhân dân huyện M , thành phố Hà Nội bị kháng cáo như sau: Ngày 28/11/2019, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Trương Thị N có đơn kháng cáo với nội dung đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại toàn bộ bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Trong thời gian chuẩn bị xét xử phúc thẩm, bà Trương Thị N có Đơn xin rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo đối với Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 09/2019/KDTM-ST ngày 18/09/2019 của Tòa án nhân dân huyện M , thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 4 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 43/2020/KTPT ngày 19/2/2020 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Trụ sở: số 35 H , phường L , quận H , Hà Nội.
- Bị đơn: Công ty TNHH G ; có trụ sở: số 25 Khu chợ Q , thị trấn QM, huyện M , Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn M, chức vụ: giám đốc.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: 1. Phòng Công chứng S - thành phố Hà Nội; có địa chỉ tại: Khu hành chính huyện M, Hà Nội. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan khác: 2. Ông Trương Văn 1, sinh năm 1961; 3. Bà Nguyễn Thị C , sinh năm 1964; 4. Chị Trương Thị N, sinh năm 1984. Đều có HKTT và nơi ở tại: tổ 7 thị trấn Q, huyện M, Hà Nội. 5. Anh Trương Văn L, sinh năm 1987; Có HKTT tại: tổ 7 thị trấn Q, huyện M, Hà Nội; Hiện đang ở tại: Cơ sở cai nghiện ma túy - Hà Nội, X , xã T , huyện S, Hà Nội. 6. Chị Phạm Thị Kim D, sinh năm 1982; Có HKTT tại: tổ 7 thị trấn Q, huyện M, Hà Nội. 2. Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 09/2019/KDTM-ST ngày 18/09/2019 của Tòa án nhân dân huyện M , thành phố Hà Nội có hiệu lực kể từ ngày ra Quyết định này. 3. Bà Trương Thị N phải chịu 1.000.000 đồng án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm được trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 09222 ngày 04/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M, thành phố Hà Nội; còn phải chịu 700.000 đồng. 4. Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 12/6/2020.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Hà Nội; - TAND huyện M ; - Chi cục THADS huyện M ; - Lưu HS, VP, TKT. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Minh Thành |