- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị H, sinh năm 1990, địa chỉ Thôn P, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước và ông Lê Minh B, sinh năm 1990, địa chỉ: Thôn Q, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:73/2018/QĐST-HNGĐ | Phước Long, ngày 04 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ Hôn nhân gia đình thụ lý số 133/2018/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn P, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn:
Ông Lê Minh B, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn Q, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị H, sinh năm 1990, địa chỉ Thôn P, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước và ông Lê Minh B, sinh năm 1990, địa chỉ: Thôn Q, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Hoàng Thị H và ông Lê Minh B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Lê Hoàng P, sinh ngày 18/3/2014 cho bà Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu P thành niên đủ 18 tuổi.
Ông Lê Minh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng là 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng kể từ tháng 5 năm 2018 cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi.
Ông B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung; không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi người có yêu cầu được quy định tại Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án có thể thay đổi về việc cấp dưỡng.
-Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị H và ông Lê Minh B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về nợ chung: Bà Hoàng Thị H và ông Lê Minh B không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Hoàng Thị H chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005936 ngày 05/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả lại cho bà Hoàng Thị H số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Ông Lê Minh B phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX Phước Long; - THA DS TX Phước Long; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đoàn Ngọc Thảo |