- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn Ngoan-khanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị N và anh Phạm K (Giấy chứng nhận kết hôn số 36 ngày 16/4/2001; trích lục kết hôn số 388/TLKH-BS do UBND phường Nại Hiên Đông, Quận Sơn Trà, Tp.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 80 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2018/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 04 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 64/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị N; sinh năm 1976. Nghề nghiệp: Thợ may; Trú tại: tổ 51 lô 16B2.1 Vũng Thùng 7, phường N, quận S, TP. Đà Nẵng.
- Bị đơn: Anh Phạm K – Sinh năm 1973. Nghề nghiệp: Đi biển - Trú tại: tổ 51 lô 16B2.1 Vũng Thùng 7, phường N, quận S, TP. Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 80; 81; 82; 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị N và anh Phạm K (Giấy chứng nhận kết hôn số 36 ngày 16/4/2001; trích lục kết hôn số 388/TLKH-BS do UBND phường Nại Hiên Đông, Quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng cấp ngày 26/5/2017).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị N và anh Phạm K thống nhất thuận tình ly hôn.
-Về quan hệ con chung: Giao 2 con tên Phạm Thị Trà M, sinh ngày 14/8/2001; Phạm Gia K, sinh ngày 13/02/2009 cho chị Phùng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi và anh Phạm K không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Ngoan không yêu cầu.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
-Về tài sản chung: Chị Phùng Thị N và anh Phạm K tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về nợ chung: Chị Phùng Thị N và anh Phạm K xác định không có nợ chung.
-Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng chị Phùng Thị N và anh Phạm K mỗi người chịu 75.000 đồng nhưng chị Ngoan tự nguyện chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Ngoan đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 008639 ngày 04/4/2018. Hoàn trả cho chị Phùng Thị N 150.000đồng theo biên lai thu số 008639 ngày 04/4/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường Nại Hiên Đông, Quận Sơn Trà, Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) TRẦN THỊ BÉ |