vanban.org

Quyết định 73/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh: Lê Văn C, sinh năm: 1973 Trú tại: Thôn H, xã T, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hãa.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HN và GĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh: Lê Văn C, sinh năm: 1973 Trú tại: Thôn H, xã T, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hãa.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƢỜNG XUÂN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2018/QĐST - HNGĐThường Xuân, ngày 05 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2018/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn C, sinh năm: 1973

Trú tại: Thôn H, xã T, huyện Thường Xuân - Thanh Hãa

Và bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm: 1976

Trú tại: Thôn H, xã T, huyện Thường Xuân - Thanh Hãa

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh: Lê Văn C, sinh năm: 1973 Trú tại: Thôn H, xã T, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hãa. Và chị: Lê Thị H, sinh năm: 1976 Trú tại: Thôn H, xã T, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hãa.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân:

Nguyên đơn anh Lê Văn C và bị đơn chị Lê Thị H tự nguyện thỏa thuận

thuận tình ly hôn.

* Về con chung:

Nguyªn ®¬n anh Lê Văn C và bị đơn chị Lê Thị H công nhận vợ chồng có 02 (hai) con chung là Lê Thị H, sinh ngày 16/10/1996 đã lập gia đình và cháu Lê Thị H, sinh ngày 18/7/2001. Hai bên tự nguyện thỏa thuận, giao cháu Lê Thị H cho chị Lê Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lê Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng số tiền là 1.000.000đ (một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2018 cho đến khi cháu Lê Thị H đủ 18 tuổi. Anh Lê Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ: Nguyªn ®¬n anh Lê Văn C và bị đơn chị Lê Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Nguyên đơn anh Lê Văn C và bị đơn chị Lê Thị H tự nguyện thỏa thuận anh Lê Văn C nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), trong đó 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với phần nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh C đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0003456 ngày 06 tháng 8 năm 2018. Số tiền trên được chuyển thành các khoản án phí mà anh C nhận nộp.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ