- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phùng Văn L và chị Lê Thị T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn L và chị Lê Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2018/QĐST- HNGĐ | Thanh Thủy, ngày 26 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 82/2018/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2018 giữa:
Nguyªn ®¬n: Anh Phùng Văn L - Sinh n¨m 1971
§Þa chØ: Khu 19 xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ
BÞ ®¬n: Chị Lê Thị T- Sinh n¨m 1980
§Þa chØ: Khu 19 xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55,58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn L và chị Lê Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*.Về con chung: Giao cháu Phùng Thị Kim N, sinh ngày 17/01/2003 và cháu Phùng Quang M, sinh ngày 02/8/2006 cho anh Phùng Văn L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ ngày 26/6/2018, giao cháu Phùng Đại D, sinh ngày 9/10/2011 cho chị Lê Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ ngày 26/6/2018, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
*.Về tài sản chung: Không có và không đề nghị giải quyết
*.Về nợ chung: Không có và không đề nghị giải quyết
*.Về án phí hôn nhân: Anh Phùng Văn L tù nguyÖn chÞu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0001373 ngày 12/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho anh L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện, tỉnh. - T.H.A. dân sự huyện - UBND xã Đ - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN BÙI KHOA HƯƠNG |