- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn giữa anh H và chị L"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Trần Thị L. II. Công nhận sự thoả thuận khác của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Toµ ¸n nh©n d©n Thµnh phè h TØnh hoµ b×nh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 73 /2018/Q§ST-HNG§ QuyÕt ®Þnh C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 327/2017/TLST-HNGĐ ngày 28/11/2017, giữa các đương sự: 1/ Nguyên đơn: anh Phạm Văn H, sinh năm 1982; ĐKNKTT: phố C, Nam H, Nam Trực, Nam Định; Nơi cư trú: tổ XX, phường HN, thành phố H, tỉnh Hòa Bình; 2/ Bị đơn: chị Trần Thị L, sinh năm 1987; ĐKNKTT và cư trú: tổ XX, phường HN, thành phố H, tỉnh Hòa Bình; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81,82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành đã lập; |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành đã lập là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật; không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Trần Thị L. II. Công nhận sự thoả thuận khác của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung:
- Giao cho anh Phạm Văn H được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Bảo S;
- Giao cho chị Trần Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Anh H.
- Anh Phạm Văn H, chị Trần Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. 2. Về tài sản chung: các đương sự thống nhất vợ chồng có 01 mảnh đất ở tổ 08, phường Th đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và 01 mảnh đất có nhà xây 01 tầng, mái lợp ngói ở tổ 12, phường HN chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nay các đương sự tự nguyện chưa yêu cầu Tòa án giải quyết đối với nhà và đất đó. 3. Về án phí: các đương sự thỏa thuận để anh Phạm Văn H chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn; đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, theo biên lai thu tiền số 0003419 ngày 23/11/2017, nay được trả lại 150.000 đồng còn thừa. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hữu Ngà |