- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thùy T - Lê B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thùy T và ông Lê B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2018/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 02 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 79/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thùy T, sinh năm 1972.
- Bị đơn: Ông Lê B, sinh năm 1964. Cùng cư trú tại: Số nhà 01/6, thôn N, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thùy T và ông Lê B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về án phí: Bà Lê Thùy T nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định của pháp luật. Bà T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2015/0007331 ngày 07/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng được chuyển thu. Hoàn trả cho bà T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí còn dư. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Đ; - THADS huyện Đ; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - UBND xã N, huyện Đ; - Lưu. | THẨM PHÁN Lê Thị Phượng Diễm |