- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Vụ án nguyên đơn ông Trần Thanh B và anh Phạm Thanh H, chị Nguyễn Thị Huỳnh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2018/QĐST-DS | Thành phố Tây Ninh, ngày 26 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày ngày 18 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 290/2018/TLST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Thanh B, sinh năm 1962; Địa chỉ cư trú: Ấp TH, xã TT, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Anh Phạm Thanh H (tên gọi khác T), sinh năm 1979 và chị Nguyễn Huỳnh M (tên gọi khác S, BS), sinh năm 1984;
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp TL, xã TT, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1967;
Địa chỉ cư trú: Ấp TH, xã TT, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vợ chồng anh Phạm Thanh H (tên gọi khác T) và chị Nguyễn Huỳnh M (tên gọi khác S, BS) có nghĩa vụ trả cho vợ chồng ông Trần Thanh B, bà Nguyễn Thị L số tiền nợ hụi chết còn nợ lại là 113.000.000 (Một trăm mười ba triệu) đồng. Ghi nhận ông B, bà L không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Vợ chồng anh Phạm Thanh H (tên gọi khác T) và chị Nguyễn Huỳnh M (tên gọi khác S, BS) phải chịu số tiền 2.825.000 (Hai triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn) đồng án phí.
+ Vợ chồng Ông Trần Thanh B, bà Nguyễn Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho Ông Trần Thanh B số tiền 3.575.000.000 (Ba triệu năm trăm bày mươi lăm nghìn) đồng tạm ứng án phí khởi kiện ông B đã nộp theo biên lai thu số 0005686 ngày 09-7-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND. TTN; - VKSND. TPTN; - CCTHADS. TPTN; - Các đương sự; - Lưu HS, tập án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Nhƣ Sơn |