- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp tiền vay"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N
NG H
H
H NGH V T N M H N H
H
Đ c l p - T do - H nh ph c
T NH B N TRE Số: 73/2018/QĐST-DS
Chợ Lách, ngày 27 tháng 6 năm 2018.
Q ẾT ĐỊNH
ÔNG NHẬN SỰ THỎ TH ẬN
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 76/2018/TLST-DS, ngày 04 tháng 6 năm 2018.
ÉT THẤ :
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Ngô Ngọc L - sinh năm 1963, địa chỉ: ấp LH, xã VB, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Cao Thị S - sinh năm 1939, địa chỉ: ấp PH, xã VB, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Cao Thị S đồng ý trả cho ông Ngô Ngọc L số tiền là 560.700.000đ (Năm trăm sáu mươi triệu bảy trăm ngàn đồng).
Ông L không yêu cầu bà S tính lãi chậm trả trở về sau, kể cả giai đoạn thi hành án.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là:
10.000.000 + (560.700.000 – 40.000.000) x 2% = 13.214.000đ (Mười ba triệu hai trăm mười bốn ngàn đồng).
Ông Ngô Ngọc L tự nguyện chịu 13.214.000đ (Mười ba triệu hai trăm mười bốn ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Số tiền ông L nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0017448 ngày 29/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C được khấu trừ sang tiền án phí. Hoàn trả cho ông L số tiền chênh lệch còn lại là 126.000đ (Một trăm hai mươi sáu ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện C; -Chi cục THADS huyện C; -Các đương sự; -Lưu HSVA + VP. | THẨM PH N Ê THỊ THÚ HẰNG |