vanban.org

Quyết định 73/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 08/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng TMCP V (VPBFC). Địa chỉ: tầng 2, tòa nhà R, số C, đường Đ, phường M, quận B, TP HCM. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty VPBFC- Huỳnh Thị Yến P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2018/QĐST-DSC, ngày 08 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 168/2018/TLST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng TMCP V (VPBFC).

Địa chỉ: tầng 2, tòa nhà R, số C, đường Đ, phường M, quận B, TP HCM.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: ông Lô Bằng G – Chủ tịch Hội đồng thành viên đại diện.

Theo văn bản ủy quyền khởi kiện số: 50/UQ-VH ngày 18/4/2018 của Chủ tịch Hội đồng thành viên - Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng TMCP V cho ông Lê Hiền T – Trưởng phòng thu hồi nợ pháp lý – Trung tâm thu hồi nợ - Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng TMCP V đại diện.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

Anh Dương Hồng H, sinh năm: 1990;

Địa chỉ: 33/6, đường M, phường B, Tp V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: chị Huỳnh Thị Yến P, sinh năm: 1989;

Địa chỉ: 182A, ấp X, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Huỳnh Thị Yến P đồng ý có trách nhiệm trả cho Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng TMCP V (VPBFC); Theo văn bản ủy quyền khởi kiện số: 50/UQ-VH ngày 18/4/2018 của Chủ tịch Hội đồng thành viên - Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng TMCP V cho ông Lê Hiền T – Trưởng phòng thu hồi nợ pháp lý – Trung tâm thu hồi nợ - Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng TMCP V đại diện, số tiền nợ là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).

Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng TMCP V (VPBFC) không yêu cầu tính lãi và không yêu cầu chị Huỳnh Thị Yến P tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 29/9/2018 cho đến khi chị Huỳnh Thị Yến P trả hết nợ cho Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng TMCP V (VPBFC). Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng TMCP V (VPBFC) cũng không yêu cầu tính lãi chậm thi hành án nếu trường hợp chị Huỳnh Thị Yến P chậm thi hành án.

Thời gian trả nợ, cách thức trả nợ các bên thống nhất thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm chị Huỳnh Thị Yến P đồng ý chịu toàn bộ án phí số tiền là 750.000đ (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng).

Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng TMCP V (VPBFC) được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.696.000đ (Một triệu sáu trăm chín mươi sáu ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0019015 ngày 27 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ