- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Đặng Thanh H - Hồ Xuân H, Lê Thị T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------- Sè: 73/2018/Q§ST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hoài Sơn
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Hƣng
Bà Lê Thị Hồng
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2018/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Ông Đặng Thanh H - sinh năm: 1984. Địa chỉ: Số 07 đường L, phường H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
2. Bị đơn: Ông Hồ Xuân H - sinh năm: 1973 và bà Lê Thị T - sinh năm: 1973. Cùng địa chỉ: Tổ 19, phường A, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Lê Văn C - sinh năm: 1956. Địa chỉ: Ågården 6,2 th 2635 ishøj Đan Mạch.
+ Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn Cu: Ông Đặng Thanh H - sinh năm: 1984. Địa chỉ: Số 07 đường L, phường H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. (Giấy ủy quyền ngày 13/7/2018).
3.2. Ông Đặng Văn D - sinh năm: 1953;
3.3. Bà Đặng Thị Chí H - sinh năm: 1982;
Cùng địa chỉ: Số 07 đường L, phường H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
3.4. Bà Đặng Thị H - sinh năm: 1985. Địa chỉ: Số 21 đường Đ, phường N, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
3.5. Bà Đặng Thị Cẩm V - sinh năm: 1988. Địa chỉ: K09/2 đường B, phường H, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
3.6. Bà Đặng Thị Cẩm N - sinh năm: 1990. Địa chỉ: Số 123 đường L, phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
+ Người đại diện theo ủy quyền của ông Đặng Văn D, bà Đặng Thị Chí H, bà Đặng Thị H, bà Đặng Thị Cẩm V, bà Đặng Thị Cẩm N: Ông Đặng Thanh H - sinh năm: 1984. Địa chỉ: Số 07 đường L, phường H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. (Các giấy ủy quyền ngày 11/5/2018, ngày 14/5/2018).
3.7. Anh Hồ Tấn T - sinh ngày: 15/01/1999. Địa chỉ: Tổ 19, phường A, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
3.8. Chị Hồ Thị T - sinh ngày: 05/7/2001;
3.9. Chị Hồ Thị Mỹ Q - sinh ngày: 23/12/2003;
3.10. Anh Hồ Tấn T - sinh ngày: 26/12/2006;
Cùng địa chỉ: Tổ 19, phường A, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
+ Người đại diện theo pháp luật của chị Hồ Thị T, chị Hồ Thị Mỹ Q, anh Hồ Tấn T: Ông Hồ Xuân H - sinh năm: 1973 và bà Lê Thị T - sinh năm: 1973. Cùng địa chỉ: Tổ 19, phường A, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Vợ chồng ông Hồ Xuân H, bà Lê Thị T và anh Hồ Tấn T, chị Hồ Thị T, chị Hồ Thị Mỹ Q, anh Hồ Tấn T (là những người con của ông H, bà T) thống nhất giao toàn bộ tài sản của ông H, bà T xây dựng trên một phần diện tích đất của thửa đất số 11, tờ bản đồ số 18, tổ 19, phường A, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng gồm: 01 (một) ngôi nhà có kết cấu móng đá, tường xây gạch trát vữa sơn vôi, mái lợp tôn xà gồ gỗ, nền lót gạch men, số tầng 01 tầng + gác lửng có diện tích xây dựng 18,81 m2, diện tích sử dụng 37,62 m2; nhà bếp có diện tích xây dựng 2,47 m2; nhà vệ sinh có diện tích xây dựng 2,97 m2 và trả lại phần diện tích đất 29,22 m2 đang quản lý, sử dụng tại thửa đất số 11, tờ bản đồ số 18, tổ 19, phường A, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cho những người thuộc hàng thừa kế của ông Lê Văn T, bà Đỗ Thị T gồm: Ông Lê Văn C và ông Đặng Văn D, bà Đặng Thị Chí H, ông Đặng Thanh H, bà Đặng Thị H, bà Đặng Thị Cẩm V, bà Đặng Thị Cẩm N (là những người thuộc hàng thừa kế của bà Lê Thị Đ) được quyền sở hữu, sử dụng.
2. Ông Đặng Thanh H tự nguyện trích trả lại giá trị các tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 11, tờ bản đồ số 18, tổ 19, phường A, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng; khoản công sức giữ gìn, bảo quản giá trị quyền sử dụng đất và hỗ trợ ổn định cuộc sống, chổ ở mới cho gia đình ông Hồ Xuân H, bà Lê Thị T với số tiền là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
* Thời gian giao tiền vào ngày 10/11/2018.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, người phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Ông Đặng Thanh H đồng ý để cho gia đình ông Hồ Xuân H, bà Lê Thị T được ở lại tại nhà và đất nói trên trong thời gian tìm nơi ở mới cho đến hết ngày 31/12/2018, thì sau đó có nghĩa vụ giao trả lại toàn bộ tài sản nói trên cho những người thuộc hàng thừa kế của ông Lê Văn T, bà Đỗ Thị T gồm: Ông Lê Văn C và ông Đặng Văn D, bà Đặng Thị Chí H, ông Đặng Thanh H, bà Đặng Thị H, bà Đặng Thị Cẩm V, bà Đặng Thị Cẩm N (là những người thuộc hàng thừa kế của bà Lê Thị Đ).
4. Về án phí, chi phí tố tụng:
4.1. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hồ Xuân H và bà Lê Thị T được miễn án phí dân sự sơ thẩm do gia đình thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
+ Ông Đặng Thanh H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 001400 ngày 04/5/2018 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
4.2. Chi phí định giá tài sản: 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), ông Đặng Thanh H tự nguyện chịu (đã nộp, đã chi).
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N¬i nhËn :
| - ViÖn KSND TP Đà Nẵng; - Cục THADS TP Đà Nẵng;; - C¸c ®¬ng sù; - Lu hå s¬ vô ¸n; | THẨM PHÁN TrÇn Hoµi S¬n |