vanban.org

Quyết định 73/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Ma Thị L – Sinh năm 1985. Địa chỉ: Xóm BP, xã TĐ, huyện Đ, Thái Nguyên. Anh Phan Thanh X– Sinh năm 1978. Địa chỉ: Xóm NH, xã TĐ, huyện Đ, Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ma Thị L - Phan Thanh X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN Đ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2017/QĐST - HNGĐĐ, ngày 14 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 91/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2017, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Ma Thị L – Sinh năm 1985. Địa chỉ: Xóm BP, xã TĐ, huyện Đ, Thái Nguyên. 2. Bị đơn: Anh Phan Thanh X – Sinh năm 1978. Địa chỉ: Xóm NP, xã TĐ, huyện Đ, Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/11/2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Ma Thị L – Sinh năm 1985. Địa chỉ: Xóm BP, xã TĐ, huyện Đ, Thái Nguyên.

- Anh Phan Thanh X– Sinh năm 1978. Địa chỉ: Xóm NH, xã TĐ, huyện Đ, Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ma Thị L và anh Phan Thanh X đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung và đóng góp nuôi dưỡng con chung: Khi ly hôn, chị Ma Thị L có trách nhiệm nuôi dưỡng con chung là Phan Thị N – Sinh ngày 26/7/2005 cho đến khi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Phan Thanh X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp nuôi dưỡng con chung đối với anh Phan Thanh X (Vì chị Ma ThịL tự nguyện không yêu cầu).

- Về tài sản chung: Chị Ma Thị L và anh Phan Thanh X đều xác định tài sản chung của vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Chị Ma Thị L và anh Phan Thanh X đều xác định vợ chồng không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Ma Thị L tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0017924 ngày 18/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên sang. Số tiền tạm ứng án phí con dư là 150.000đ hoàn trả lại cho chị L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ