- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Trịnh Quốc Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND TX CỬA LÒ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2017/QĐST- HNGĐ | Cửa Lò, ngày 07 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2017/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017 giữa: + Nguyên đơn: chị Lê Thị T, sinh năm 1978 Trú tại: khối HG I, phường NH, thị xã CL, tỉnh Nghệ An. + Bị đơn: anh Trịnh Quốc Đ, sinh năm 1974 Đơn vị công tác: Đồn Biên phòng cảng cửa khẩu CL- BT. Địa chỉ công tác hiện tại: Đồn Biên phòng 543 MT, KS, Nghệ An.
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Trịnh Quốc Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị T và anh Đ thống nhất có 02 con chung là Trịnh Lê AT, sinh ngày 30/01/2003 và Trịnh Lê AĐ, sinh ngày 27/12/2007. Chị T là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Trịnh Lê AT, anh Đ là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Trịnh Lê AĐ; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị T, anh Đ có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: chị T và anh Đ thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về khoản nợ: chị T và anh Đ thống nhất không có khoản nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: chị T thuận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nạp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0001908 ngày 12 tháng 10 năm 2017. Trả lại cho chị T 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND, Chi cục THADS TX CL; - UBND phường Nghi Hải, TXCL; - Đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Lệ Hằng |