vanban.org

Quyết định 73/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nông Quang H, sinh năm 1978; Hiện trú tại: Tổ 14, phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Về tình cảm: Bà Nguyễn Thị T và ông Nông Quang H thuận tình ly hôn. Về con chung: Các bên thỏa thuận, giao cháu Nông Huy H, sinh ngày 27/9/2007 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Nông Thu H, sinh ngày 09/6/2012 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Cha, m… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định cong nhận thuan tình ly hôn Huy - Thu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nông Quang H, sinh năm 1978; Hiện trú tại: Tổ 14, phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU PHONG
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2017/QĐST-HNGĐ
Vụ: Nông Quang H - Nguyễn Thị T
“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
Triệu Phong, ngày 26 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 77/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2017 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa: Ông Nông Quang H, sinh năm 1978; trú tại: Tổ 14, phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1983; trú tại: Thôn Lệ Xuyên, xã Triệu Trạch, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nông Quang H, sinh năm 1978; Hiện trú tại: Tổ 14, phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1983; Hiện trú tại: Thôn Lệ Xuyên, xã Triệu Trạch, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Bà Nguyễn Thị T và ông Nông Quang H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các bên thỏa thuận, giao cháu Nông Huy H, sinh ngày 27/9/2007 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Nông Thu H, sinh ngày 09/6/2012 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nông Quang H thỏa thuận chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004145 ngày 11 tháng 9 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Phong, ông H được hoàn trả số tiền chênh lệch đã nộp là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ