- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của Đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu T và chị Võ Thị Kim L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73 /2017/QĐST- HNGĐ | H, ngày 14 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2017/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Hữu T, sinh năm 1971. Trú tại: Thôn M, xã P, huyện H, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Chị Võ Thị Kim L, sinh năm 1971. Trú tại: Thôn V, xã P, huyện H, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 06 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu T và chị Võ Thị Kim L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hữu T và chị Võ Thị Kim L tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ tài sản: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Hữu T thỏa thuận nộp toàn bộ tiền án phí sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0000398 ngày 26/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H. Hoàn trả lại cho anh Lê Hữu T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Chi cục THADS huyện; - VKSND huyện; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Trần Thị Thanh Bình |