- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trinh Anh T xin ly hôn chị Trương Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Anh T và chị Trương Thị H.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2017/QĐST- HNGĐ | Cẩm thủy, ngày 01 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2017/TLST/HNGĐ, ngày 29 tháng 6 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trịnh Anh T – Sinh năm 1991 Trú tại: Tổ 2 Thị trấn C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Trƣơng Thị H – Sinh năm 1992 Trú tại: Thôn P, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Anh T và chị Trương Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Anh T và chị Trương Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con cái: Vợ chồng có một con chung, cháu Trịnh Thái H, sinh ngày 20/01/2014. Nay ly hôn hai bên thỏa thuận giao anh T nuôi dưỡng cháu H đến tuổi thành niên, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cấm.
- Về tài sản và công nợ: Vợ chồng không có
- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 - BLTTDS năm 2015; Khoản 6 Điều 19; Điểm a, khoản 1 Điều 24; Điểm a, Khoản 5 Điều 27. Nghị quyết 326/UBTVQH khóa 14, ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án; anh T và chị H mỗi bên phải chịu 75.000đ án phí DSST, anh T nhận nộp cả phần án phí dân sự sơ thẩm cho chị H và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm Thủy, theo biên lai thu tiền số AA/2014/0000573, ngày 26/6/2017. Anh T còn được Chi cục THADS huyện Cẩm Thủy trả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh thanh Hóa; - VKSND Cẩm thuỷ; - Chi cục THADS Cẩm thuỷ; - Các bên đương sự; - UBND Thị trấn C - Lưu hồ sơ; | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ Thẩm phán ( Đã ký ) Vũ Văn Nga |