- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Cẩm D và bà Đỗ Thị Trúc P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN Số: 73/2017/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 28 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2017/TLST-DS, ngày 06 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm D, sinh năm 1973
Địa chỉ: ấp 5, xã H, huyện C, tỉnh Long An.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1970.
Địa chỉ: ấp H, thị trấn T, huyện C, tỉnh Long An.
Bị đơn: Bà Đỗ Thị Trúc P, sinh năm 1966
Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1964
Cùng địa chỉ: ấp 7, xã H, huyện C, tỉnh Long An.
Người đại điện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn D: Bà Đỗ Thị Trúc P, sinh năm 1966
Địa chỉ: ấp 7, xã H, huyện C, tỉnh Long An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vào ngày 05/12/2017 bà Đỗ Thị Trúc P và ông Nguyễn Văn D có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Cẩm D số tiền hụi còn thiếu là 72.000.000 đồng (Bảy mươi hai triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Bà Đỗ Thị Trúc P và ông Nguyễn Văn D tự nguyện liên đới chịu 1.350.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (đã giảm 50% án phí đối với phần án phí 900.000 đồng bà P và ông D phải chịu do bà P và ông D có hoàn cảnh kinh tế khó khăn có xác nhận của chính quyền địa phương).
Bà Nguyễn Thị Cẩm D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Cẩm D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.800.000 đồng theo biên lai thu số 0007909 ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; -Các đương sự; -Viện kiểm sát; - THADS huyện Châu Thành; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Hạnh |