- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị A kiện bà Lâm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1948 Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện Ph, tỉnh Cà Mau.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2017/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 15 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 172/2017/ TLST–DS, ngày 26 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1948 Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện Ph, tỉnh Cà Mau. Chổ ở hiện nay: ấp V, xã V, huyện Ch, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Bà Lâm Thị H, sinh năm 1975 Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện Ch, tỉnh Kiên Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị A và bà Lâm Thị H cùng xác nhận hiện nay bà H còn nợ bà A số tiền vay gốc là 7.000.000 đồng, bà A không yêu cầu tính lãi. Hai bên thỏa thuận cách thức và thời gian thanh toán như sau: Bà H có nghĩa vụ thanh toán cho bà A mỗi tháng là 1.000.000 đồng cho đến khi thanh toán dứt nợ, thời gian thanh toán tiền lần đầu vào ngày 04-10-2017 (dương lịch) và những lần tiếp theo sẽ thực hiện vào ngày 04 dương lịch hàng tháng. Nếu trong quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ mà bà H vi phạm nghĩa vụ trả dần hàng tháng cho bà A thì bà A có quyền làm đơn yêu cầu Thi hành án thu hồi toàn bộ số tiền nợ còn lại. Các bên đương sự tiến hành giao nhận tiền tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ch, tỉnh Kiên Giang. Kể từ ngày bà A có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà H không trả số tiền nêu trên thì bà H còn phải trả cho bà Ánh thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Về án phí: Số tiền tranh chấp là 7.000.000 đồng x 5 % = 350.000 đồng. Do hoà giải thành nên chỉ thu 50% án phí số tiền 350.000 đồng x 50% = 175.000 đồng. Các bên đương sự thoả thuận bà H là người chịu toàn bộ số tiền án phí là 175.000 đồng. Bà A được hoàn trả tiền tạm ứng án phí 350.000 đồng theo biên lai thu tiền án phí, lệ phí Tòa án số 0009829, ngày 25-7-2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Ch, tỉnh Kiên Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Hằng |