- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 73/2017/QĐST-DS | C, ngày 09 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của BLTTDS 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2017/TLST- DS ngày 02 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Chế Văn D - Sinh năm 1972
Địa chỉ: A - B - C - Lâm Đồng.
Bị đơn: - Ông Lương Văn T - Sinh năm: 1970
- Bà Lý Thị K - Sinh năm 1972
Đều có địa chỉ: A - B - C - Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lương Văn T và bà Lý Thị K có nghĩa vụ thanh toán cho ông Chế Văn D số tiền 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng).
Về án phí: Căn cứ các Điều 147,150 BLTTDS và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Ông Lương Văn T và bà Lý Thị K phải chịu 2.750.000 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) án phí DSST. Ông Chế Văn D được hoàn trả lại số tiền 2.750.000 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số AA/2016/0000115 ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án phải chịu lãi tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND C; - Chi cục THADS huyện C; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Bùi Cao Chức |