vanban.org

Quyết định 73/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 29/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) A. Địa chỉ: đường N, phường M, quận X, Thành phố P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP A và Lê Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2017/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 29 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 232/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) A.

Địa chỉ: đường N, phường M, quận X, Thành phố P.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Huy K - Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP A.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng C- Giám đốc Ngân hàng TMCP A, chi nhánh tỉnh H.

(Văn bản ủy quyền số 01/2017/GUQ-PL&TT ngày 03/01/2017).

Người đại diện tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1984

Chức vụ: Phó phòng Kiểm soát rủi ro Ngân hàng TMCP A, chi nhánh tỉnh H.

(Văn bản ủy quyền ngày 21/8/2017).

-Bị đơn: Bà Lê Thị B, sinh năm 1968

Địa chỉ: khu phố B, phường K, thành phố C, tỉnh H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Vào ngày 20/10/2017, bà Lê Thị B phải chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP A (do Ngân hàng TMCP A chi nhánh H đại diện nhận) số tiền 17.401.000 (Mười bảy triệu bốn trăm lẻ một nghìn) đồng, trong đó: vốn gốc 10.431.000 (Mười triệu bốn trăm ba mươi mốt nghìn) đồng và lãi phát sinh đến ngày 21/8/2017 là 6.970.000 (Sáu triệu chín trăm bảy mươi nghìn) đồng, gồm: lãi trong hạn 5.492.000 (Năm triệu bốn trăm chín mươi hai nghìn) đồng và lãi quá hạn 1.477.000 (Một triệu bốn trăm bảy mươi bảy nghìn) đồng.

2.2. Số tiền nợ gốc trên sẽ được tiếp tục tính lãi theo Hợp đồng tín dụng số LD1309400353 ngày 04/4/2013 đã ký giữa Ngân hàng TMCP A và bà Lê Thị B từ ngày 22/8/2017 cho đến khi số nợ được trả xong.

2.3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đã được giảm 50% là 435.000 (bốn trăm ba mươi lăm nghìn) đồng, bà Lê Thị B tự nguyện chịu 217.500 (hai trăm mười bảy nghìn năm trăm) đồng;

Ngân hàng TMCP A tự nguyện chịu 217.500 (Hai trăm mười bảy nghìn năm trăm) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 414.000 (Bốn trăm mười bốn nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0011335 ngày 03/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho Ngân hàng Ngân hàng TMCP A số tiền 196.500 (Một trăm chín mươi sáu nghìn năm trăm) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ