vanban.org

Quyết định 728/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thanh Phương Y, sinh

năm 1983 và ông Nguyễn Võ Thanh Đ, sinh năm 1974. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "y - đ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thanh Phương Y, sinh
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 728/2025/QĐST - HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 496/2025/TLST-HNGĐ

ngày 21 tháng 10 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thanh Phương Y, sinh ngày: 15/04/1983;

CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 17/01/2022;

Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Nơi thường trú và nơi cư trú: Số nhà B Lô C, khu phố F, phường C, Thành

phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Võ Thanh Đ, sinh năm: 24/02/1974;

CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 13/05/2025;

Nơi cấp: Bộ C.

Nơi thường trú và nơi cư trú: Số nhà B Lô C, khu phố F, phường C, Thành

phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy

định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

11 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thanh Phương Y, sinh

năm 1983 và ông Nguyễn Võ Thanh Đ, sinh năm 1974.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ vợ chồng: Bà Trần Thanh Phương Y và ông Nguyễn Võ Thanh Đ đồng ý thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 128 do Ủy ban nhân dân Phường D, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/7/2016 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. 2. Về con chung: Bà Trần Thanh Phương Y và ông Nguyễn Võ Thanh Đ có 01 người con chung tên là Nguyễn Trần Thanh T, giới tính: Nữ, sinh ngày: 16/02/2016. Khi ly hôn, bà Trần Thanh Phương Y và ông Nguyễn Võ Thanh Đ cùng thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Trần Thanh T cho bà Y trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông Nguyễn Võ Thanh Đ. Ông Đ có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở

hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản

trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Về tài sản chung: Bà Trần Thanh Phương Y và ông Nguyễn Võ Thanh

Đ xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

4. Về nợ chung: Bà Trần Thanh Phương Y và ông Nguyễn Võ Thanh Đ

xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

5. Về án phí: Bà Trần Thanh Phương Y tự nguyện chịu 150.000 đồng

(một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Trần Thanh Phương Y đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001284 ngày 02/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh . Bà Trần Thanh Phương Y được nhận lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

III. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ