vanban.org

Quyết định 727/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự gồm:

Nguyên đơn: Cụ Phạm Bích T, sinh ngày 02-6-1947. Nơi thường trú: Số 48 Hàng Điếu, phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Địa chỉ: Số 448, căn hộ 26 khu Tập thể Xăng dầu – Dốc Thọ Lão, phường Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: 1. Ông Bùi Xuân D, sinh ngày 25-8-19… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Phạm Bích Thoa - Phùng Thị An T, Phùng Thị Quỳnh M"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự gồm:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 727/2026/QĐST-DS.Ngày 27 tháng 7 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 15-7-2026 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 751/2026/TLST-DS ngày 03-6-2026 về việc: “Chia thừa kế căn hộ”.

XÉT THẤY:

Nội dung thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 17-7-2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành mà đương sự không thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự gồm:

- Nguyên đơn: Cụ Phạm Bích T, sinh ngày 02-6-1947. Nơi thường trú: Số 48 Hàng Điếu, phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Địa chỉ: Số 448, căn hộ 26 khu Tập thể Xăng dầu – Dốc Thọ Lão, phường Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: 1. Ông Bùi Xuân D, sinh ngày 25-8-1973; 2. Bà Đào Ngọc M, sinh ngày 16-11-2003; Cùng địa chỉ liên lạc: P.906, tòa G đường L, phường T, thành phố Hà Nội, theo Giấy ủy quyền ngày 06-6-2026 giữa bà Phạm Bích T và ông Bùi Xuân D, bà Đào Ngọc M.

- Bị đơn: 1. Bà Phùng Thị An T1, sinh ngày 05-3-1982. Nơi thường trú: Số 48 Hàng Điếu, phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Địa chỉ: Tầng 16, Căn 05, Tòa S2 Goldmark City, số A đường H, phường P, thành phố Hà Nội. 2. Bà Phùng Thị Quỳnh M1, sinh ngày 10-10-1988. Nơi thường trú: P1102, B2, CT1, Khu đô thị Vân Canh, Hoài Đức, Hà Nội Địa chỉ: Tầng 19, Căn 08, Tòa S3 Goldmark City, số A đường H, phường P thành phố Hà Nội. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Xác định tài sản chung của cụ Phùng Danh T2 và cụ Phạm Bích T là căn hộ số B - tập thể Xăng Dầu - D, phường H, thành phố Hà Nội, thửa đất số 312/1F, tờ bản đồ số 6I -I - 44 theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Hồ sơ gốc số: 14158 do UBND thành phố H cấp ngày 14-10-1999 cho ông Phạm Mạnh K và vợ là bà Lê Thị Thu L, đã đăng ký sang tên chủ sử dụng là Phạm Bích T theo Hợp đồng mua bán nhà ở được chứng nhận tại Phòng Công chứng số 01 - thành phố Hà Nội ngày 08-6-2000. Đăng ký sang tên ngày 31/7/2000 – Quyển 19, tờ 101 số 448 tại Sở địa chính Hà Nội. Căn hộ có giá theo các đương sự tự thỏa thuận là 4.200.000.000 (Bốn tỷ, hai trăm triệu) đồng. Giá trị tài sản riêng của cụ Phùng Danh T2 và cụ Phạm Bích T mỗi người được ½ bằng 2.100.000.000 (hai tỷ, một trăm triệu) đồng. 2. Cụ Phùng Danh T2 sinh ngày 30-01-1942, chết ngày 15-7-2020 không để lại di chúc nên ½ giá trị căn hộ số B - tập thể Xăng Dầu - D, phường H, thành phố Hà Nội, thửa đất số 312/1F, tờ bản đồ số 6I -I - 44 theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Hồ sơ gốc số: 14158 là di sản của cụ Phùng Danh T2 được chia thừa kế theo pháp luật. 3. Xác định hàng thừa kế hàng thứ nhất của cụ Phùng Danh T2 có 03 người gồm vợ và các con có tên sau đây:

- Cụ Phạm Bích T là vợ của cụ Phùng Danh T2 theo Chứng nhận kết hôn Số 61.96, Quyền số 1 đăng ký tại UBND phường C, quận H, thành phố Hà Nội cấp ngày 28-11-1996.

- Bà Phùng Thị An T1 là con ruột của cụ Phùng Danh T2 theo Giấy khai sinh số 164, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Đ, thành phố T tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 5/10/2006

- Bà Phùng Thị Quỳnh M1 là con ruột cụ Phùng Danh T2 theo Giấy khai sinh số 143 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Đ, thành phố T tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 29/8/2006 4. Chia di sản thừa kế như sau:

- Cụ Phạm Bích T, bà Phùng Thị An T1, bà Phùng Thị Quỳnh M1 mỗi người được kỷ phần thừa kế có giá trị là 2.100.000.000 (hai tỷ, một trăm triệu) đồng : 3 = 700.000.000 (Bảy trăm triệu) đồng.

- Giao cụ Phạm Bích T sở hữu toàn bộ căn hộ số B - tập thể Xăng Dầu - D, phường H, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Hồ sơ gốc số: 14158 do UBND thành phố H cấp ngày 14-10-1999 cấp cho ông Phạm Mạnh K và vợ là bà Lê Thị Thu L ngày 31-7-2000, Quyển số 19, tờ 101, số 448 tại Sở Địa chính nhà đất Hà Nội, đã đăng ký sang tên chủ sử dụng là cụ Phạm Bích T.

- Cụ Phạm Bích T có trách nhiệm thanh toán giá trị kỷ phần thừa kế cho bà Phùng Thị An T1 số tiền 700.000.000 (bảy trăm triệu) đồng và thanh toán cho bà Phùng Thị Quỳnh M1 số tiền 700.000.000 (bảy trăm triệu) đồng. Ghi nhận ngày 17-7-2026 các bên đã tự nguyện trực tiếp thanh toán cho nhau số tiền nêu trên. 5. Về án phí:

- Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho cụ Phạm Bích T vì là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí.

- Bà Phùng Thị An T1 phải nộp 16.000.000 (Mười sáu triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Bà Phùng Thị Quỳnh M1 phải nộp 16.000.000 (Mười sáu triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm. 6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ