vanban.org

Quyết định 727/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Viết K, sinh năm 1976; Địa chỉ: Tổ 13, ấp S, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Ngọc C, sinh năm 1992 (có mặt); Địa chỉ liên lạc: Khu phố 7, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1958 (có mặt); Địa ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 727/2023/QĐST- DS
Củ Chi, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Châu Thị Thanh Thà. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Ngọc Cảnh;

2. Ông Huỳnh Văn Bé.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Như Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Đào Văn Tiền - Kiểm sát viên. Xét thấy: Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án theo quy định tại khoản 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Viết K, sinh năm 1976; Địa chỉ: Tổ 13, ấp S, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Ngọc C, sinh năm 1992 (có mặt); Địa chỉ liên lạc: Khu phố 7, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1958 (có mặt); Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Hủy Hợp đồng nhận cọc đất ngày 15/4/2022 giữa ông Phạm Viết K và ông Lê Văn Đ. Ông Lê Văn Đ phải trả cho ông Phạm Viết K số tiền đã nhận cọc là 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng. Thời gian và cách trả: Trả trong thời hạn 03 (ba) tháng, hạn cuối trả tiền vào ngày 08/3/2024. Địa điểm thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền. Kể từ ngày ông K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Đ chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Án phí dân sự sơ thẩm: 10.000.000 (Mười triệu) đồng, ông Lê Văn Đ phải chịu. Tuy nhiên, ông Lê Văn Đ, sinh năm 1958 là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Ông Đ có đơn xin miễn án phí nên ông Đ được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Hoàn trả cho ông Phạm Viết K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000 (Mười triệu) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0019995 ngày 21/10/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Củ Chi. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7, điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ