- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Ngọc T và ông Nguyễn Thanh N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 726/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 07 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 649/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2018 giữa:
Bà Hồ Ngọc T, sinh năm: 1986
Địa chỉ: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm: 1982
Địa chỉ: Đường D, Phường E, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Ngọc T và ông Nguyễn Thanh N.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ vợ chồng: Bà Hồ Ngọc T và ông Nguyễn Thanh N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 28, quyển số: 01/2007 ngày 22/3/2007 của Ủy ban nhân dân Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị).
-Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo N1, sinh ngày: 04/10/2007 và Nguyễn Hoàng Hải T1, sinh ngày: 08/7/2010. Cả hai thỏa thuận giao 02 trẻ Bảo N1 và Hải T1 cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Bà T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng, thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/6/2018.
Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Bà Trâm được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
-Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
-Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng bà T tự nguyện chịu, án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ: 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng bà T chịu, cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2017/0029200 ngày 14/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, bà T đã nộp đủ án phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Mạnh Cường |