- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1974 Địa chỉ: 317 Phan Anh, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 724/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 04 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 1261/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2019 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1974 Địa chỉ: 317 PA, phường BTĐ, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trương Minh T, sinh năm 1970 Địa chỉ: 221 LS, phường PT, quận TP, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 56, 57, 58, 59, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1974 Địa chỉ: 317 Phan Anh, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trương Minh T, sinh năm 1970 Địa chỉ: 221 Lê Sao, phường Phú Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh H và bà Trương Minh T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số 136, ngày 03/8/2010 của Ủy ban nhân dân phường 8, quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh cấp, chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. 2.2. Về con chung: Giao 01 con chung tên Trương Hạo Tường (nam), sinh ngày 28/4/2016 cho bà Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Trương Minh T do bà Hà không yêu cầu. Trong trường hợp bà Hà không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Ông Toàn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà Hà cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Toàn trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp ông Toàn lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Hà có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết; Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Về tài sản chung: ông Toàn và bà Hà thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết. Đình chỉ đối với yêu cầu phản tố của ông Trương Minh T về việc yêu cầu chia tài sản chung giữa ông Toàn và bà Hà theo Đơn yêu cầu phản tố ngày 21/7/2020. Về nghĩa vụ dân sự: ông Toàn và bà Hà thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết. Về án phí: án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Nguyễn Thị Thanh H tự nguyện nộp, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0020265 ngày 13/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Thanh H 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Hoàn lại cho ông Trương Minh T 38.500.000 (ba mươi tám triệu, năm trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0070753 ngày 22/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Q. Tân Phú; - THADS Q. Tân Phú; - Ủy ban nhân dân phường 8, quận 6, TP. HCM; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |