- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thúy N vàanh Nguyễn Hữu S. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 722/2024/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 15 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1060/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1993 Địa chỉ: B, Tổ F, Khu phố A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu S, sinh năm 1988 Địa chỉ: 3, Tổ E, Khu phố G, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thúy N vàanh Nguyễn Hữu S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Nguyễn Hữu S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Nguyễn Hữu S xác định không có con chung, không yêu cầu xem xét, giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Nguyễn Hữu S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Nguyễn Hữu S xác định không có, không yêu cầu xem xét, giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thúy N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), trả lại chị Nguyễn Thị Thúy N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003427, ngày 19/4/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố B. Đương sự đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố B; - Chi cục thi hành án dân sự thành phố B; - Nơi đăng ký kết hôn là Ủy ban nhân dân phường T, TP. B, tỉnh Đồng Nai - Giấy chứng nhận kết hôn số 52/2021 ngày 14/12/2021; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Huy Công |