vanban.org

Quyết định 722/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Phạm Mai T và ông Trần Ngọc M. (Bà Lê Phạm Mai T và ông Trần Ngọc M đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 183, quyển số 01/2010, ngày 27/11/2010 của Ủy ban nhân dân phường A, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh).

Về con chung: Bà Lê Phạm Mai T trực tiếp nuôi hai con chung tên Trần Minh K và Trần Minh Đ cùng sinh ngày 17/9/2012. Đôi bên tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Trần Ngọc M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai có quyền cả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Phạm Mai T và ông Trần Ngọc M. (Bà Lê Phạm Mai T và ông Trần Ngọc M đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 183, quyển số 01/2010, ngày 27/11/2010 của Ủy ban nhân dân phường A, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 722/2017/QĐST-HNGĐQuận 10, ngày 27 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 550/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Phạm Mai T, sinh năm: 1981. Địa chỉ: số 1A, Đường T, Phường A, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Trần Ngọc M, sinh năm: 1978. Địa chỉ: số số 1A, Đường T, Phường A, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Phạm Mai T và ông Trần Ngọc M. (Bà Lê Phạm Mai T và ông Trần Ngọc M đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 183, quyển số 01/2010, ngày 27/11/2010 của Ủy ban nhân dân phường A, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Lê Phạm Mai T trực tiếp nuôi hai con chung tên Trần Minh K và Trần Minh Đ cùng sinh ngày 17/9/2012. Đôi bên tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Trần Ngọc M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai có quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con. Vì quyền lợi về mọi mặt của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

- Về tài sản chung: Theo các đương sự cùng khai không có.

- Về nợ chung: Theo các đương sự cùng khai không có.

- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Lê Phạm Mai T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số AE/2014/0001680 ngày 06/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận K. Hoàn lại cho bà Lê Phạm Mai T số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ