- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Nguyễn Quốc T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 721/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 652/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2025 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích N – sinh năm: 1979 * Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc T – sinh năm: 1978 Cùng HKTT: Tổ A, phường Hồng Hà, thành phố Hà Nội Cùng trú tại: Số nhà A, phường Hồng Hà, thành phố Hà Nội Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Nguyễn Quốc T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Nguyễn Quốc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn N Thuỳ L – sinh năm 18/5/2010 và cháu Nguyễn T P – sinh ngày 17/12/2014 cho chị Nguyễn Thị Bích N là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng; Con chung là cháu Nguyễn Quốc T M – sinh năm 2006 đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét; Tạm hoãn việc cấp duõng nuôi con chung đối với anh T đến khi chị N có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, nhà ở, công nợ chung: Anh, chị xác định không có, không yêu cầu Tòa giải quyết nên không xét
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Bích N nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0013679 ngày 27 tháng 10 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1- Hà Nội, Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 1 – Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 1 - Hà Nội, Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội - UBND phường Cửa Bắc, tỉnh Ninh Bình (GCNKH số 36/2005, ngày 06/8/2005) - Lưu HS/VP | Thẩm phán Nguyễn Thị Diệp |