vanban.org

Quyết định 721/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 27/10/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: anh Nguyễn Duy S và chị Nguyễn Thị H. 2.

Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 02/3/2016 Sau khi ly hôn, chị H được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng: anh S và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN DUY S - NGUYỄN THỊ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: anh Nguyễn Duy S và chị Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 721/2020/QĐST- HNGĐHà Đông, ngày 27 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 698/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Duy S, sinh ngày 09/12/1989; Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện tại: xóm Q, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 25/8/1988; Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện tại: Tổ dân phố Y, phường B, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; C¨n cø vµo §iÒu 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: anh Nguyễn Duy S và chị Nguyễn Thị H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: anh S và chị H có 01 con chung:

- Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 02/3/2016 Sau khi ly hôn, chị H được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng: anh S và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: anh S và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí: Ghi nhận anh Nguyễn Duy S tự nguyện nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp xong tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông theo biên lai số 0009631 ngày 15/10/2020). Hoàn trả anh Nguyễn Duy S số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ