- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị Bích H và ông Hà Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 720/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 29 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 451/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị Bích H, sinh năm 1970; Hộ khẩu thường trú và ngụ tại: 28 Đ, phường T, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh; Bị đơn: Ông Hà Văn T, sinh năm 1969; Hộ khẩu thường trú: 28 Đ, phường T, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị Bích H và ông Hà Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Trịnh Thị Bích H và ông Hà Văn T cùng thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 443, quyển số 02/2009 ngày 31/12/2009 do Ủy ban nhân dân phường T, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà H và ông T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án có hiệu lực pháp lực. Về con chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có con chung. Về quan hệ tài sản:
- Về tài sản chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có nợ chung. Về án phí:
- Án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Trịnh Thị Bích H chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0012994 ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho bà H số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền nêu trên. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Tân Phú; - Chi cục THADS Q. Tân Phú; - UBND phường T, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án (Oanh). | THẨM PHÁN Lê Thị Tuyết Trinh |