- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN GIA ĐÌNH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hán Thị N và anh Trương Quốc Đ
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2017/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 07 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2017/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hán Thị N, sinh năm 1986
Bị đơn: Anh Trương Quốc Đ, sinh năm 1984
Địa chỉ cư trú: Đều trú tại phường N, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hán Thị N và anh Trương Quốc Đ
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về con chung: Chị Hán Thị N và anh Trương Quốc Đ có ba con chung là Trương Thủy T, sinh ngày 23/10/2007, Trương Uyển N, sinh ngày 16/01/2014 và Trương Đăng K, sinh ngày 10/5/2016. Chị Hán Thị N được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ba con. Anh Trương Quốc Đ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con Trương Thủy T, Trương Uyển N và Trương Đăng K mỗi tháng 1.000.000 đồng/ cháu kể từ tháng 8/2017 đến khi các con đủ 18 tuổi.
Anh Trương Quốc Đ có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị Hán Thị N có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Trương Quốc Đ không thi hành án được về số tiền cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
“Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
* Về tài sản chung: Chị Hán Thị N và anh Trương Quốc Đ không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Hán Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000633 ngày 22/6/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Tĩnh; - THADS TP. Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND Thị trấn H; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán đã ký Bùi Minh Thƣ |