vanban.org

Quyết định 72/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Châu P và chị Lù Thị Lan H. Về việc nuôi con chung: Anh Nguyễn Châu P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 17/5/2015 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn châu phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2026/QĐST-HNGĐLai Châu, ngày 14 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 156/2026/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Anh Nguyễn Châu P, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Thôn T, xã P, tỉnh Lai Châu.

- Chị Lù Thị Lan H, sinh năm 1982

Địa chỉ: Thôn T, xã P, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 06 tháng 4 năm 2026, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh Nguyễn Châu P và chị Lù Thị Lan H trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Châu P và chị Lù Thị Lan H đăng ký kết hôn ngày 07/3/2006 tại Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện P, tỉnh Lai Châu (nay là UBND xã P, tỉnh Lai Châu). Sau nhiều năm chung sống do khác biệt về quan điểm sống, mục đích hôn nhân không đạt được. Đến nay tình cảm giữa anh P và chị H đã không còn, đều tự nguyện ly hôn và yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn nên cần được chấp nhận.

Về con chung: Anh Nguyễn Châu P và chị Lù Thị Lan H có 01 con chung là Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 17/5/2015. Anh P và chị H thỏa thuận: Anh Nguyễn Châu P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Châu P không yêu cầu chị Lù Thị Lan H phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về chia tài sản chung và nợ chung, cho vay chung: Anh Nguyễn Châu P và chị Lù Thị Lan H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Châu P và chị Lù Thị Lan H thỏa thuận anh P là người nộp toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

Xét thấy các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Châu P và chị Lù Thị Lan H.

- Về việc nuôi con chung: Anh Nguyễn Châu P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 17/5/2015 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Châu P không yêu cầu chị Lù Thị Lan H phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về chia tài sản chung và nợ chung, cho vay chung: Anh Nguyễn Châu P và chị Lù Thị Lan H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Châu P và chị Lù Thị Lan H thỏa thuận anh P là người nộp toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh Nguyễn Châu P đã nộp số tiền 300.000đồng(Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí lệ phí theo biên lai số 0000143 ngày 23/3/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 - Lai Châu nay chuyển thành tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án./.

Cỡ chữ