vanban.org

Quyết định 72/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị Kim N và anh Khổng Hoàng S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về hôn nhân: Chị Tạ Thị Kim N và anh Khổng Hoàng S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị Kim N và anh Khổng Hoàng S.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2026/QĐST-HNGĐĐiện Biên, ngày 01 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2026, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Kim N, sinh năm 1998; địa chỉ: Khối T, xã T, tỉnh Điện Biên.

Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; ngày, tháng, năm cấp: 03/9/2024; nơi cấp: Bộ Công an.

2. Bị đơn: Anh Khổng Hoàng S, sinh năm 1991; địa chỉ: Khối T, xã T, tỉnh Điện Biên.

Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; ngày, tháng, năm cấp: 22/8/2024; nơi cấp: Bộ Công an.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025; Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị Kim N và anh Khổng Hoàng S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Tạ Thị Kim N và anh Khổng Hoàng S thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao cháu Khổng Hoàng P, sinh ngày 14/11/2022 cho anh Khổng Hoàng S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Giao cháu Khổng Trúc A, sinh ngày 02/12/2018 cho chị Tạ Thị Kim N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Tạ Thị Kim N và anh Khổng Hoàng S, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, chị Tạ Thị Kim N và anh Khổng Hoàng S có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Chị Tạ Thị Kim N và anh Khổng Hoàng S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Chị Tạ Thị Kim N và anh Khổng Hoàng S có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tạ Thị Kim N và anh Khổng Hoàng S, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tạ Thị Kim N và anh Khổng Hoàng S thỏa thuận thống nhất, chị Tạ Thị Kim N tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Tạ Thị Kim N đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 56 ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên. Trả lại cho chị Tạ Thị Kim N 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ