- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly thị dua"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:72/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 27 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 89/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Ly Thị D, sinh năm 1996.
Nơi thường trú: bản C, xã X, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Ông Lầu A C, sinh năm 1986.
Nơi thường trú: bản C, xã X, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Ngày 09/3/2023, nguyên đơn bà Ly Thị D có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về tranh chấp chia tài sản chung của vợ chồng khi giải quyết ly hôn. Tại phiên họp giải ngày 19/3/2026 các đương sự đều nhất trí không tranh chấp đối với tài sản chung, riêng, nợ chung riêng khi yêu cầu giải quyết ly hôn.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Ly Thị D, sinh năm 1996.
Nơi thường trú: bản C, xã X, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Ông Lầu A C, sinh năm 1986.
Nơi thường trú: bản C, xã X, tỉnh Điện Biên.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Ly Thị D và anh Lầu A C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các bên cùng thống nhất chị Ly Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lầu Thị Phương T sinh ngày 24/7/2011 và anh Lầu A C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lầu Mạnh H, sinh 20/9/2014 cho đến khi đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở; các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự đều là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị D và anh C được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 - ĐB; - UBND xã Xã P (Nơi đăng ký kết hôn); - THADS tỉnh Điện Biên; - TAND tỉnh Điện Biên; - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Nga |